Tiêu chuẩn độ dày SCH là gì? Quy đổi SCH sang PN

Tiêu chuẩn độ dày SCH là gì? Cách quy đổi SCH sang PN như thế nào? Với những kỹ thuật viên mới bắt tay vào việc lắp đặt và vận hành đường ống dẫn chắc chắc còn đang bỡ ngỡ trước khái niệm này. Hiểu được điều này, chúng tôi đã tổng hợp những thông tin có liên quan với tiêu chuẩn này đầy đủ và chi tiết nhất, mời quý bạn đọc tham khảo!

Tiêu chuẩn độ dày SCH là gì?

Tiêu chuẩn độ dày SCH là gì? Tiêu chuẩn độ dày SCH là chỉ số định danh dùng để xác định về độ dày của thành đường ống dẫn đã được thống kế thành bảng biểu. Tiêu chuẩn này cũng được gọi với nhiều cái tên khác nhau như: tiêu chuẩn ống thép SCH, tiêu chuẩn SCH.

Kích thước ống định danh hay còn biết đến với tên Nominal Pipe Size – NPS. Đây là kích thước đường ống tiêu chuẩn ở Bắc Mỹ. Hiện tại nó được áp dụng cho những kiểu kích thước chuẩn của ống tại áp suất và nhiệt độ cao hay thấp. Kích thước này cũng được thể hiện bởi 2 số hiệu đặc trưng đó là: Kích thước đường ống danh định (NPS) được đo bằng inch và chỉ số danh định (SCH hay Schedule hoặc Sched).

Tiêu chuẩn kích thước dường ống tương ứng tại Châu Âu với kích thước ống danh định là DN. trong đó kích thước đường ống được đo bằng đơn vị milimet. Khi nhắc đến kích thước đường ống đó là 2 NPS. Có thể hiểu một cách đơn giản là đang nói đến tất cả đường ống có đường kính bên ngoài là 2 inch mà không cần phân biệt rõ độ dày của ống và đường kính bên trong. 

Độ dày của ống sẽ được biểu thị qua 1 bảng biểu SCH. Độ dày của thành ống dẫn càng lớn sẽ càng gia tăng độ bền cơ học. Nhờ thế mà nó được phép dùng trong những môi trường làm việc các áp lực lớn. Độ dày của ống cũng được thể hiện qua bảng biểu đó là: SCH5, SCH10, SCH20, SCH40,… mà chúng ta vẫn thường thấy trên các thông số kỹ thuật.

Các con số 5, 10, 20, 40,..đằng sau ký hiệu SCH thực chất đều là những con số mang tính danh nghĩa và đại diện cho độ dày của thành ống. Với mỗi một ống sẽ có kích thước NPS khác nhau, cho dù là cùng 1 chỉ số SCH thì giá trị về độ dày của thành ống sẽ khác nhau. 

Hiện nay, ở Việt Nam thường thấy tiêu chuẩn SCH20 và SCH40 là được sử dụng thông dụng nhất. Còn với loại SCH80 ít được sử dụng hơn. Đối với những loại ống thép không gỉ hoặc inox sẽ sử dụng SCH5 hoặc SCH10 dựa vào tiêu chauanr API hoặc ASTM. 

==> Xem thêm: Tiêu chuẩn mặt bích là gì? Lúc nào nên sử dụng tiêu chuẩn này

Bảng quy đổi SCH sang DN

Như chúng ta cũng biết rằng, việc sử dụng tiêu chuẩn SCH nhằm hợp thức hóa các tiêu chuẩn từ ống théo đúc và quy đổi thành những đơn vị khác nhằm kết nối các đường ống một cách hiệu quả và chính xác. 

Khi mà tiêu chuẩn SCH càng lớn thì thành ống sẽ càng trở nên dày hơn. Từ đó nó sẽ gia tăng độ bền cơ học và cho phép dùng được trong những môi trường làm việc khắc nghiệt như áp suất lớn, nhiệt độ cao.

Sau đây chúng tôi sẽ đưa ra bảng quy đổi kích thước ống dẫn từ tiêu chuẩn SCH sang tiêu chuẩn DN để các bạn nắm bắt nhanh chóng và rõ hơn.

Ống từ ½” đến 3 ½”

Các giá trị được quy đổi từ hệ thống

Dựa vào quy định, độ dày của thành ống sẽ được dùng bộ 4 chỉ thị sau đây:

  • STD – Standard
  • XS – Extra Strong
  • XXS – Double Extra Strong
  • Tiêu chuẩn SCH

Trong 1 tiêu chuẩn về mặt kích thước đường ống dẫn sẽ có một vài tiêu chuẩn về kích thước gần xêm xêm nhau. Cụ thể là:

Đối với những hệ giá trị quy đổi mới thì giá trị NPS tương đương với giá trị IPS.

Với tiêu chuẩn SCH40S tương đương chỉ số tiêu chuẩn STD tất cả đều cho ra các giá trị từ NPS 1/8 đến NPS10.

Chỉ số tiêu chuẩn SCH80S/80 gần giống như chỉ số tiêu chuẩn XS để cho ra giá trị NPS 1/8 đến NPS8.

Với chỉ số tiêu chuẩn XXS sẽ dày hơn so với lịch 160. Từ đó nó cho chúng ta giá trị từ NPS 1/8 đến NPS6 nếu như lịch 160 mà dày hơn XXS sẽ cho giá trị từ NPS8 trở lên.

Bài viêt trên đây đã được chúng tôi tổng hợp những thông tin chi tiết về các định nghĩa tiêu chuẩn SCH là gì? Cùng với đó cũng biết thêm được độ dày của các loại ống đã được quy định dựa vào chỉ số SCH. Mong rằng, qua đó sẽ giúp bạn hiểu hơn về khái niệm này.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.